nội thương
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Hoạt động buôn bán, thương mại diễn ra trong phạm vi một quốc gia: Chỉ toàn bộ hệ thống mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức trong cùng một nước, không liên quan đến xuất nhập khẩu.
Tính từ:
- Thuộc về chấn thương hoặc bệnh lý bên trong cơ thể: Dùng trong y học để chỉ những tổn thương hoặc bệnh tật phát sinh từ bên trong cơ thể, thường có thể điều trị bằng các phương pháp nội khoa (dùng thuốc) thay vì phẫu thuật.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Chính sách phát triển nội thương góp phần kích thích sản xuất trong nước.
- Bộ Công Thương quản lý các hoạt động nội thương và ngoại thương.
Tính từ:
- Bệnh nhân được chẩn đoán bị nội thương do ngộ độc thức ăn.
- Các vị thuốc này đặc trị các chứng bệnh nội thương như đau dạ dày, viêm gan.
Các cách sử dụng nâng cao
Trong văn bản hành chính hoặc kinh tế, nội thương (danh từ) thường được đối chiếu với "ngoại thương".
- Cán cân thương mại phụ thuộc vào cả nội thương lẫn ngoại thương.
Trong y văn cổ hoặc Đông y, nội thương (tính từ) có thể chỉ những tổn hại do tình chí (lo nghĩ, giận dữ...) gây ra.
- Bệnh nội thương do thất tình (bảy mối tình chí) gây nên.
Biến thể và từ gần giống
- Ngoại thương (danh từ): hoạt động buôn bán, thương mại với nước ngoài.
- Nội khoa (danh từ): chuyên khoa y học điều trị các bệnh bên trong cơ thể bằng thuốc, không phẫu thuật.
- Nội thương hóa (động từ, ít dùng): quá trình chuyển hóa một giao dịch hay xung đột thành vấn đề nội bộ.
Từ đồng nghĩa
- Với nghĩa danh từ: Thương mại nội địa, buôn bán trong nước.
- Với nghĩa tính từ: Bệnh nội sinh, tổn thương nội tạng, thương tổn bên trong.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Phát triển nội thương: Mở rộng và tăng cường hoạt động thương mại trong nước.
- Chính sách nhằm phát triển nội thương và ổn định thị trường.
Thành ngữ liên quan
- Nội thương ngoại cảm: Thành ngữ y học cổ, chỉ tình trạng vừa có bệnh từ bên trong (nội thương) vừa bị tác nhân bên ngoài xâm nhập (ngoại cảm), ý nói bệnh tình phức tạp, nặng.
- Bệnh nhân trong tình trạng nội thương ngoại cảm, việc điều trị cần rất thận trọng.
- 1 dt (H. thương: buôn bán) Việc buôn bán ở trong nước: Các cửa hàng mậu dịch đều thuộc ngành nội thương.
- 2 tt (H. thương: tổn hại) Nói những bệnh có thể điều trị bằng phương pháp nội khoa, không dùng phương pháp mổ xẻ: Nhiều vị thuốc Nam chữa khỏi những bệnh nội thương.